Chi phí khám chữa bệnh và giờ làm việc Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương TP. HCM 3

vicare.vn-chi-phi-kham-chua-benh-va-gio-lam-viec-benh-vien-rang-ham-mat-trung-uong-tp-hcm

Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh là một địa chỉ khám chữa bệnh răng miệng và chỉnh hình mặt uy tín ở khu vực phía Nam. Bệnh viện có đội ngũ y bác sĩ tay nghề giỏi, chuyên môn sâu trong lĩnh vực răng hàm mặt. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin về chi phí và giờ làm việc Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương.

Ưu đãi Vinmec

Vài nét về Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương thành phố Hồ Chí Minh

Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập cách đây 30 năm, tiền thân là khoa răng hàm mặt của bệnh viện Chợ Rẫy, với sứ mệnh chăm sóc và bảo vệ sức khỏe răng miệng cho nhân dân. Bệnh viện là đơn vị đầu ngành, tuyến trung ương cao nhất khu vực phía Nam trực thuộc Bộ Y Tế. Bệnh viện có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng của nhân dân đồng thời nghiên cứu khoa học, đào tạo và chỉ đạo tuyến cho 32 tỉnh thành từ Đà Nẵng trải dài đến Cà Mau về chuyên khoa Răng Hàm Mặt.

  • Địa chỉ: 201A, Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, TP HCM (bên cạnh bệnh viện Chợ Rẫy).
  • Điện thoại: 028 3853 5178 – 028 3855 6732

Bệnh viện Răng hàm mặt trung ương là tòa nhà 11 tầng, bao gồm 25 khoa lâm sàng và cận lâm sàng được chia thành 2 khu: nội trú và ngoại trú.

vicare.vn-chi-phi-kham-chua-benh-va-gio-lam-viec-benh-vien-rang-ham-mat-trung-uong-tp-hcm-body-1

Các dịch vụ phổ biến tại bệnh viện

  • Trám răng thẩm mỹ.
  • Điều trị răng bị đau nhức.
  • Phục hình răng bị mất.
  • Điều trị các bệnh lý về răng miệng, nhổ răng và tiểu phẫu các răng ngầm, răng mọc lệch lạc.
  • Điều trị các bệnh răng miệng cho người lớn tuổi.
  • Chăm sóc răng miệng ban đầu cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Cấy ghép nha khoa và chỉnh hình răng hàm mặt.
  • Chương trình chăm sóc nha khoa, điều trị toàn diện cho trẻ bị khe hở môi và miệng (trẻ bị hở hàm ếch).
  • Thay khớp thái dương hàm hai bên, ứng dụng tái tạo mẫu 3D trong phẫu thuật giúp cho người bệnh nhanh chóng phục hồi chức năng và thẩm mỹ sau phẫu thuật.

Giờ làm việc bệnh viện răng hàm mặt trung ương TP.HCM

Bệnh nhân đến khám trực tiếp tại địa chỉ 201A, Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5 theo giờ làm việc bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương TP.HCM như sau:

  • Thứ Hai - Thứ Sáu: Sáng 7h00 – 11h30, Chiều 13h30 – 16h00
  • Thứ Bảy: Sáng 7h00 – 12h00.
  • Chủ nhật: nghỉ

Đặt lịch khám trong giờ làm việc bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương

Nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng cao của người dân, bệnh viện đã phát triển hệ thống đường dây nóng đặt lịch khám tại một số khoa lâm sàng để giúp người bệnh tiện lợi và đỡ mất thời gian. Các số hotline cụ thể:

  • Khoa Răng trẻ em: 028 3955 8689
  • Khoa Điều trị kỹ thuật cao: 028 3956 1759
  • Khoa Chỉnh hình răng mặt: 028 3955 8677

Chi phí khám chữa bệnh tại Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương

Từ ngày 1/7/2016, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương đã áp dụng bảng giá khám chữa bệnh theo Thông tư 37/2015/TTLT-BYT-BTC. Các loại dịch vụ khám chữa bệnh răng hàm mặt được quy định như sau (chi phí đã bao gồm BHYT):

Chi phí khám

  • Khám răng miệng định bệnh: 39.000 đồng.
  • Khám răng miệng (khám chuyên khoa thứ 2): 11.700 đồng.
  • Khám hội chẩn xác định ca bệnh khó liên viện: 200.000 đồng.
vicare.vn-chi-phi-kham-chua-benh-va-gio-lam-viec-benh-vien-rang-ham-mat-trung-uong-tp-hcm-body-2

Các kỹ thuật về răng, miệng

  • Cắt lợi trùm: 151.000 đồng.
  • Chụp thép làm sẵn: 279.000 đồng.
  • Cố định tạm thời gãy xương hàm (buộc chỉ thép, băng cố định): 343.000 đồng.

Điều trị răng

  • Điều trị răng sữa viêm tủy có hồi phục: 316.000 đồng.
  • Điều trị tủy lại: 941.000 đồng.
  • Điều trị tủy răng số 4, 5: 539.000 đồng.
  • Điều trị tủy răng số 6,7 hàm dưới: 769.000 đồng.
  • Điều trị tủy răng số 1, 2, 3: 409.000 đồng.
  • Điều trị tủy răng số 6,7 hàm trên: 899.000 đồng.
  • Điều trị tủy răng sữa một chân: 261.000 đồng.
  • Điều trị tủy răng sữa nhiều chân 324.000 369.000 đồng.
  • Hàn composite cổ răng: 324.000 đồng.
  • Hàn răng sữa sâu ngà: 90.900 đồng.
  • Lấy cao răng và đánh bóng hai hàm: 124.000 đồng.
  • Lấy cao răng và đánh bóng một vùng/một hàm: 70.900 đồng.
  • Nắn trật khớp thái dương hàm: 100.000 đồng.
  • Nạo túi lợi 1 sextant: 67.900 đồng.
  • Nhổ chân răng: 180.000 đồng.
  • Nhổ răng đơn giản: 98.600 đồng.
  • Nhổ răng khó: 194.000 đồng.
  • Nhổ răng số 8 bình thường: 204.000 đồng.
  • Nhổ răng số 8 có biến chứng khít hàm: 320.000 đồng.
  • Nhổ răng sữa/chân răng sữa: 33.600 đồng.
  • Phục hồi thân răng có chốt: 481.000 đồng.
  • Răng sâu ngà: 234.000 đồng.
  • Răng viêm tủy hồi phục: 248.000 đồng.
  • Rửa chấm thuốc điều trị viêm loét niêm mạc (1 lần): 30.700 đồng.
  • Sửa hàm: 180.000 đồng.
  • Trám bít hố rãnh: 199.000 đồng.

Các phẫu thuật hàm mặt

  • Phẫu thuật nhổ răng lạc chỗ: 324.000 đồng.
  • Phẫu thuật ghép xương và màng tái tạo mô có hướng dẫn: 1.000.000 đồng. (chưa bao gồm màng tái tạo mô và xương nhân tạo)
  • Phẫu thuật lật vạt, nạo xương ổ răng 1 vùng: 768.000 đồng.
  • Cắt u lợi đường kính từ 2cm trở lên: 429.000 đồng.
  • Cắt u lợi, lợi xơ để làm hàm giả: 389.000 đồng.
  • Cắt, tạo hình phanh môi, phanh má hoặc lưỡi (không gây mê): 276.000 đồng.
  • Cắm và cố định lại một răng bật khỏi huyệt ổ răng: 509.000 đồng.
  • Lấy sỏi ống Wharton:1.000.000 đồng.
  • Cắt u da đầu lành, đường kính dưới 5cm: 679.000 đồng.
  • Cắt u da đầu lành, đường kính từ 5cm trở lên: 1.094.000 đồng.
  • Cắt bỏ nang sàn miệng: 2.657.000 đồng.
  • Cắt nang xương hàm từ 2 - 5cm: 2.807.000 đồng.
  • Cắt u nang giáp móng 1.860.000 2.071.000 đồng.
  • Cắt u nhỏ lành tính phần mềm vùng hàm mặt (gây mê nội khí quản): 2.507.000 đồng.
  • Điều trị đóng cuống răng: 447.000 đồng.
  • Điều trị sâu răng sớm bằng Fluor: 532.000 đồng.
  • Ghép da rời mỗi chiều trên 5cm: 2.672.000 đồng.
  • Nắn sai khớp thái dương hàm đến muộn: 1.594.000 đồng.
  • Phẫu thuật cắt dây thần kinh V ngoại biên: 2.709.000 đồng.
  • Phẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng nẹp vít (1 bên): 2.335.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế)
  • Phẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng xương, sụn tự thân (1 bên) và cố định bằng nẹp vít: 3.869.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế).
  • Phẫu thuật cắt đoạn xương hàm trên do bệnh lý và tái tạo bằng hàm đúc titan, sứ, composite cao cấp: 4.969.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế)
  • Phẫu thuật cắt tuyến mang tai bảo tồn dây thần kinh VII có sử dụng máy dò thần kinh: 3.917.000 đồng. (chưa bao gồm máy dò thần kinh).
  • Phẫu thuật cắt u bạch mạch lớn vùng hàm mặt: 2.935.000 đồng.
  • Phẫu thuật cắt u lành tính tuyến dưới hàm: 3.043.000 đồng. (chưa bao gồm máy dò thần kinh)
  • Phẫu thuật cắt u máu lớn vùng hàm mặt: 2.858.000 đồng.
  • Phẫu thuật cắt ung thư xương hàm dưới, nạo vét hạch: 3.085.000 đồng.
  • Phẫu thuật cắt ung thư xương hàm trên, nạo vét hạch: 3.085.000 đồng.
  • Phẫu thuật cắt xương hàm trên/hàm dưới, điều trị lệch khớp cắn và kết hợp xương bằng nẹp vít: 3.407.000 đồng. (Chưa bao gồm nẹp, vít thay thế)
  • Phẫu thuật đa chấn thương vùng hàm mặt: 3.903.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp, vít)
  • Phẫu thuật điều trị gãy gò má cung tiếp 2 bên: 2.843.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp, vít)
  • Phẫu thuật điều trị gãy lồi cầu: 2.643.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp, vít)
  • Phẫu thuật điều trị gãy xương hàm dưới: 2.543.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp, vít)
  • Phẫu thuật điều trị gãy xương hàm trên: 2.943.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp, vít)
  • Phẫu thuật điều trị viêm nhiễm tỏa lan, áp xe vùng hàm mặt: 2.036.000 đồng.
  • Phẫu thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan: 3.600.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít thay thế)
  • Phẫu thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân: 3.600.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế)
  • Phẫu thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan: 3.817.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít).
  • Phẫu thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân: 3.767.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế).
  • Phẫu thuật ghép xương ổ răng trên bệnh nhân khe hở môi, vòm miệng: 2.986.000 đồng. (chưa bao gồm xương)
  • Phẫu thuật khâu phục hồi vết thương phần mềm vùng hàm mặt, có tổn thương tuyến, mạch, thần kinh: 2.801.000 đồng.
  • Phẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vạt da cơ: 3.900.000 đồng. (Chưa bao gồm nẹp, vít)
  • Phẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vi phẫu thuật: 4.000.000 đồng.
  • Phẫu thuật lấy dị vật vùng hàm mặt: 2.303.000 đồng.
  • Phẫu thuật lấy răng ngầm trong xương: 2.235.000 đồng.
  • Phẫu thuật mở xoang lấy răng ngầm: 2.657.000 đồng.
  • Phẫu thuật mở xương, điều trị lệch lạc xương hàm, khớp cắn: 4.103.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp, vít)
  • Phẫu thuật tạo hình khe hở chéo mặt: 3.303.000 đồng.
  • Phẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng: 2.335.000 đồng.
  • Phẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng tạo vạt thành hầu: 2.335.000 đồng.
  • Phẫu thuật tạo hình môi hai bên: 2.435.000 đồng.
  • Phẫu thuật tạo hình môi một bên: 2.335.000 đồng.
  • Phẫu thuật tạo hình phanh môi/phanh má/phanh lưỡi bám thấp (gây mê nội khí quản): 1.727.000 đồng.
  • Phẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương hai bên: 2.624.000 đồng.
  • Phẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương lồi cầu: 2.561.000 đồng.
  • Phẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương một bên: 2.528.000 đồng.
  • Sử dụng nẹp có lồi cầu trong phục hồi sau cắt đoạn xương hàm dưới: 3.007.000 đồng. (chưa bao gồm nẹp có lồi cầu và vít thay thế).
  • Tiêm xơ điều trị u máu phần mềm và xương vùng hàm mặt: 834.000 đồng.

Xem thêm:

15/02/2019 - Nguyễn Hà