Mức phí bảo hiểm thấp, linh hoạt, dựa trên cơ sở biểu phí được Bộ Tài Chính phê chuẩn. Người được bảo hiểm có thể lựa chọn tham gia với các chương trình bảo hiểm ngắn hạn (trong vòng 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hoặc trên 9 tháng).

Chia sẻ một phần gánh nặng về chi phí y tế cho khách hàng, hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn về tài chính trong trường hợp tai nạn, ốm đau bệnh tật, thai sản với mức phí bảo hiểm phù hợp.

Đối với hợp đồng bảo hiểm tái tục, hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực ngay sau khi Người được bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm đầy đủ trừ khi có thỏa thuận khác.

Đối với hợp đồng bảo hiểm đầu tiên và hợp đồng bảo hiểm không liên tục, hiệu lực bảo hiểm tuân theo các quy định sau, trừ khi có thỏa thuận khác:

  • Phạm vi bảo hiểm A: chỉ có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày đóng phí bảo hiểm đối với trường hợp chết không do tai nạn. Trường hợp chết do tai nạn, bảo hiểm có hiệu lực ngay sau khi Người được bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ.
  • Phạm vi bảo hiểm B: bảo hiểm có hiệu lực ngay sau khi Người được bảo hiểm đã đóng phí đầy đủ.
  • Phạm vi bảo hiểm C:
    • Trường hợp ốm đau bệnh tật (không phải do tai nạn): bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau 30 ngày Người được bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ.
    • Trường hợp sẩy thai, nạo thai theo chỉ định của bác sĩ, lấy u nang buồng trứng, điều trị thai sản: bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày Người được bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ.
    • Trường hợp sinh đẻ: bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau 270 ngày kể từ ngày Người được bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ.

Các quy định ở phạm vi bảo hiểm C của điều này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhóm có từ 50 thành viên trở lên.

Loại trừ đối tượng:

  • Không phải là công dân đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam từ 18 đến 65 tuổi.

  • Những người bị bệnh tâm thần, phong, ung thư.

  • Những người bị tàn phế hoặc thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên.

  • Những người đang trong thời gian điều trị bệnh tật, thương tật.

Các điểm loại trừ: Bảo hiểm Viễn Đông không trả tiền bảo hiểm trong những trường hợp sau hoặc gây ra bởi:

  • Hành động cố ý của Người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp (trừ trường hợp người thừa kế là trẻ em dưới 14 tuổi).

  • Người được bảo hiểm bị ảnh hưởng trực tiếp do sử dụng rượu, bia, ma túy hoặc các chất kích thích tương tự khác.

  • Người được bảo hiểm vi phạm nghiêm trọng pháp luật, nội quy, quy định của chính quyền địa phương hoặc các tổ chức xã hội.

  • Điều trị hoặc sử dụng thuốc không theo hướng dẫn của cơ sở y tế.

  • Điều dưỡng, an dưỡng.

  • Nằm viện để kiểm tra sức khỏe hoặc khám giám định y khoa mà không liên quan đến việc điều trị bệnh tật.

  • Điều trị hoặc phẫu thuật các bệnh tật bẩm sinh, những thương tật và chĩ định phẫu thuật có từ trước ngày bắt đầu bảo hiểm.

  • Điều trị chưa được khoa học công nhận hoặc điều trị thử nghiệm.

  • Tạo hình thẩm mỹ, chỉnh hình, phục hồi chức năng, làm chân, tay giả, mắt giả, răng giả.

  • Kế hoạch hóa gia đình.

  • Những bệnh đặc biệt theo định nghĩa ở Điều 4 trong quy tắc bảo hiểm

  • Những bệnh có sẵn theo định nghĩa ở Điều 4 trong quy tắc bảo hiểm. Tuy nhiên, điểm loại trừ này:

    • Chỉ được áp dụng trong năm đầu tiên kể từ ngày bắt đầu bảo hiểm đối với hợp đòng bảo hiểm nhóm dưới 50 thành viên.

    • Không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhóm có từ 50 thành viên trở lên.

  • Những người được bảo hiểm mắc các bệnh giang mai, lậu, nhiễm vi rút HIV, sốt rét, lao và bệnh nghề nghiệp.

  • Các hoạt động hàng không (trừ khi với tư cách là hành khách có vé), các cuộc diễn tập, huấn luyện quân sự, tham gia chiến đấu của các lực lượng vũ trang.

  • Người được bảo hiểm tham gia đánh giá nhau trừ khi được xác nhận đó là hành động tự vệ.

  • Động đất, núi lửa, nhiễm phóng xạ.

  • Chiến tranh, nội chiến, đình công, khủng bố.