Danh sách dược chất

  • Hydrocortisone (thuốc uống)

    Bôi tại chỗ (thuốc mỡ và kem): Chữa Eczema cấp và mạn do nhiều nguyên nhân khác nhau, ngứa hậu môn - sinh dục. Uống và tiêm: Liệu pháp thay thế: Hydrocortison (hoặc Cortison) thường là Corticosteroid được lựa chọn để điều trị thay thế cho người bị suy vỏ thượng ...
  • VIndapamideitamin D

    Bổ sung cho khẩu phần ăn. Còi xương do dinh dưỡng. Còi xương do chuyển hóa và nhuyễn xương bao gồm: Hạ Phosphat trong máu kháng Vitamin D liên kết X; còi xương phụ thuộc Vitamin D; loạn dưỡng xương do thận hoặc hạ Calci máu thứ phát do bệnh ...
  • Indomethacin

    Bệnh khớp do viêm, như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, hội chứng Reiter. Chỉ định tương đối: Hư xương khớp khi điều trị giai đoạn tăng viêm, và đau các cơ do thấp, nhưng chỉ trong 1 thời gian ngắn. Ðau sau phẫu thuật. Nhức đầu ...
  • Vincristin

    Phối hợp với các thuốc hóa trị liệu khác trong điều trị bệnh Leukemia cấp, bệnh Hodgkin, u lympho không Hodgkin, sarcom cơ vân, u nguyên bào thần kinh và u Wilm. Vincristin cũng tỏ ra có ích trong điều trị bệnh Leukemia mạn, Sarcom Ewing, u sùi dạng nấm, ...
  • Iohexol

    Iohexol được dùng rộng rãi trong X-quang chẩn đoán, bao gồm: Chụp bàng quang - niệu đạo ngược dòng; chụp tử cung - vòi trứng, chụp tủy sống vùng thắt lưng, ngực, cổ và toàn cột (phương pháp chụp thông thường hoặc chụp cắt lớp điện toán), chụp động mạch chủ (cung ...
  • Isoniazid

    Dự phòng lao: Isoniazid được chỉ định dự phòng lao cho các nhóm người bệnh sau: Những người trong gia đình và người thường xuyên tiếp xúc với người mới được chẩn đoán bệnh lao (AFB (+)) mà có test Mantoux dương tính và chưa tiêm phòng BCG. Những người ...
  • Vecuronium

    Vecuronium Bromid chủ yếu dùng để gây giãn cơ trong phẫu thuật và để tăng độ giãn nở của lồng ngực trong hô hấp hỗ trợ hoặc hô hấp điều khiển sau khi đã tiến hành gây mê. Thuốc còn dùng để tạo thuận lợi cho việc đặt ống nội ...
  • Gentamicin (thuốc nhãn khoa)

    Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta - lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm: Nhiễm khuẩn đường mật (viêm túi mật và ...
  • Glibenclamid

    Ðiều trị đái tháo đường không phụ thuộc Insulin (type 2), khi không giải quyết được bằng chế độ ăn uống, giảm trọng lượng cơ thể và luyện tập.
  • Glucose

    Thiếu hụt Carbohydrat và dịch. Mất nước do ỉa chảy cấp. Hạ đường huyết do suy dinh dưỡng, do ngộ độc rượu, do tăng chuyển hóa khi bị stress hay chấn thương. Làm test dung nạp Glucose (uống).
  • Glycin

    Tưới rửa: Bơm rửa bàng quang khi nội soi. Tưới rửa bàng quang trong khi mổ bàng quang. Rửa bàng quang sau mổ. Rửa để điều trị triệu chứng ngứa bộ phận sinh dục. Dùng tại chỗ: Ðiều trị bổ trợ loét giác mạc (phối hợp với các acid amin ...
  • Griseofulvin

    Griseofulvin được dùng để điều trị các bệnh nấm da, tóc và móng, bao gồm nấm da thân, nấm da chân, nấm da đùi, nấm râu, nấm da đầu và nấm móng do các loài Trichophyton, Microsporum hoặc Epidermophyton nhạy cảm gây ra. Không nên dùng thuốc này để điều ...
  • Glyceryl Trinitrat

    Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực. Ðiều trị suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác). Nitroglycerin còn được dùng trong nhồi máu cơ tim cấp. Chỉ định này gần đây lại được cân nhắc vì một số nghiên cứu GISSI - 3, ISIS - 4 ...
  • Haloperidol

    Trong chuyên khoa tâm thần: Các trạng thái kích động tâm thần - vận động nguyên nhân khác nhau (trạng thái hưng cảm, cơn hoang tưởng cấp, mê sảng, run do rượu), các trạng thái loạn thần mạn tính (hoang tưởng mạn tính, hội chứng Paranoia, hội chứng Paraphrenia, bệnh tâm ...
  • Halothan

    Gây mê đường hô hấp.
  • Hydrochlorothiazide

    Chính: Phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận, do Corticosteroid, Oestrogen). Ðể điều trị phù phổi, Furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh nên ưu tiên lựa chọn chứ không phải là Thiazid. Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp (với các thuốc hạ huyết ...
  • Erythromycin

    Erythromycin dùng để điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn như viêm phế quản, viêm ruột do Campy - Lobacter, hạ cam, bạch hầu, viêm phổi và các nhiễm khuẩn do Legionella, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia ho gà, viêm phổi (do Mycoplasma, Chlamydia, ...
  • Estradiol (miếng dán)

    Hội chứng tiền mãn kinh và mãn kinh gồm các triệu chứng vận mạch như bốc hỏa, ra mồ hôi quá nhiều, teo dần đường sinh dục - tiết niệu. Liệu pháp bổ sung trong phòng ngừa loãng xương tuổi mãn kinh. Liệu pháp thay thế sinh lý trong các ...
  • Estriol

    Các triệu chứng tiết niệu - sinh dục do thiếu Estrogen: Teo âm đạo, khô và ngứa, giao hợp đau, phòng ngừa nhiễm khuẩn tái diễn ở âm đạo và đường tiết niệu dưới, đái rắt và đái khó. Phòng loãng xương ở thời kỳ mãn kinh. Suy buồng trứng ...
  • Etamsylat

    Ðiều trị ngắn hạn mất máu trong chứng đa kinh. Chảy máu do vỡ các mao mạch. Phẫu thuật chung hoặc phẫu thuật chuyên khoa (mắt, phụ khoa, tai - mũi - họng): Giảm mất máu trong phẫu thuật, đặc biệt là chảy máu ồ ạt ở những người bệnh ...
  • Ethinylestradiol

    Chỉ định chính: Ðiều trị thay thế hormon ở nữ mãn kinh (điều trị rối loạn vận mạch vừa và nặng, dự phòng loãng xương do mãn kinh) và ở nữ giảm năng tuyến sinh dục. Sinh đẻ kế hoạch: Dùng làm một thành phần của thuốc uống tránh thai. ...
  • Albumin

    Ðiều trị cấp cứu trường hợp choáng do giảm thể tích máu mà những phương pháp khác không đủ hiệu quả. Trong bỏng nặng, để đề phòng hiện tượng cô đặc máu, chống mất nước và điện giải. Trong trường hợp giảm protein huyết, đặc biệt là liên quan đến ...
  • Etoposid

    Etoposid được dùng đơn độc hay thường kết hợp với các thuốc hủy khối u khác trong điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị đã qua phẫu thuật, hóa trị liệu và điều trị bằng tia xạ; trong điều trị Carcinoma phổi tế bào nhỏ. Thuốc cũng đã được ...
  • Famotidine

    Loét dạ dày hoạt động lành tính, loét tá tràng hoạt động. Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Bệnh lý tăng tiết đường tiêu hóa (thí dụ: Hội chứng Zollinger - Ellison, đau tuyến nội tiết).
  • Fenofibrate

    Fenofibrat được sử dụng trong điều trị rối loạn Lipoprotein huyết các tuýp IIa, IIb, III, IV và V, phối hợp với chế độ ăn.
  • Fenoterol

    Ðiều trị cơn hen phế quản cấp. Cũng có thể dùng điều trị triệu chứng co thắt phế quản có kèm viêm phế quản, khí phế thũng, giãn phế quản hoặc những bệnh phổi tắc nghẽn khác. Dự phòng cơn hen do vận động.
  • Fentanyl

    Giảm đau trong và sau phẫu thuật. Phối hợp với Droperidol để giảm đau, an thần.
  • Filgrastim (thuốc tiêm)

    Chứng mất bạch cầu hạt do thuốc. Giảm bạch cầu trung tính có sốt. Ung thư không do tế bào tủy xương. Filgrastim có hiệu quả làm tăng số lượng bạch cầu trung tính và làm thuyên giảm bệnh ở người giảm bạch cầu trung tính nặng, mạn tính, bao ...
  • Fluconazole

    Fluconazole được chỉ định trong điều trị các bệnh nấm Candida ở miệng - họng, thực quản, âm hộ - âm đạo và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác (như nhiễm Candida đường niệu, màng bụng, máu, phổi và nhiễm Candida phát tán). Thuốc cũng được ...
  • Flumazenil

    Làm mất tác dụng của Benzodiazepin trên hệ thần kinh trung ương (gây ngủ li bì) trong gây mê và hồi sức cấp cứu. Trong trường hợp hôn mê, dùng để xác định hay loại trừ nguyên nhân nhiễm độc do Benzodiazepin. Ðiều trị nhiễm độc Benzodiazepin, nếu nặng cần ...
  • Formoterol (thuốc hít đường miệng)

    Tắc nghẽn đường thở hồi phục được (kể cả hen ban đêm và co thắt phế quản do gắng sức đề phòng) ở người cần điều trị bằng thuốc giãn phế quản lâu dài và đều đặn, và ở cả người cần điều trị bằng thuốc hít Corticosteroid và/hoặc Natri ...
  • Ganciclovir

    Ðiều trị viêm võng mạc do virus cự bào ở người bệnh suy giảm miễn dịch, bao gồm người bệnh AIDS, và một số bệnh nhiễm virus cự bào khác bao gồm viêm phổi, viêm đại tràng và viêm thực quản. Phòng nhiễm bệnh do CMV ở những người bệnh ...
  • Colchicine

    Ðợt cấp của bệnh Gout: Colchicin là thuốc được chọn dùng để làm giảm đau trong các đợt Gout cấp nhưng nếu dùng ngắn ngày thì Indomethacin hay Phenylbutazon cũng có tác dụng như Colchicin và được dung nạp tốt hơn. Colchicin còn được dùng để chẩn đoán viêm khớp ...
  • Cyclophosphamid

    Cyclophosphamid được sử dụng rộng rãi và thường phối hợp với nhiều thuốc khác để điều trị nhiều bệnh ác tính khác nhau gồm: Các u lympho ác tính: U lympho Hodgkin và không Hodgkin, u Lympho Burkitt, u Lympho Lymphocyt, u Lympho tế bào hỗn hợp và u Lympho ...
  • Daunorubicin (Daunomycin)

    Daunorubicin được chỉ định trong điều trị bệnh bạch cầu cấp thể tủy và thể lympho.
  • Desmopressin (thuốc uống)

    Trong đái nhiều và uống nhiều: Desmopressin được dùng để dự phòng hay kiểm soát hiện tượng đái nhiều, uống nhiều, và mất nước đi kèm với bệnh đái tháo nhạt do thiếu Vasopressin (hormon chống lợi niệu) của thùy sau tuyến yên (bệnh đái tháo nhạt do thùy sau tuyến ...
  • Dextropropoxyphen

    Dextropropoxyphen dùng để làm giảm đau từ nhẹ đến vừa. Thuốc chủ yếu dùng phối hợp với các thuốc giảm đau khác để có mức giảm đau mạnh hơn.
  • Diazepam

    Diazepam được sử dụng trong những trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ. Trong trường hợp trầm cảm có các triệu chứng giống như trên, có thể chỉ định dùng Diazepam cùng với các thuốc chống trầm cảm. Sảng rượu cấp, các bệnh tiền sảng và các triệu chứng ...
  • Cinarizin

    Phòng say tàu xe. Rối loạn tiền đình như chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière.
  • Clarithromycin

    Clarithromycin được chỉ định thay thế cho Penicilin ở người bị dị ứng với Penicilin khi bị nhiễm vi khuẩn nhạy cảm như viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm phổi, da và các mô mềm. Ðiều này khó thực hiện ...
  • Clindamycin

    Vì có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc (xem tác dụng phụ), nên Clindamycin không phải là thuốc được lựa chọn đầu tiên. Nên dành thuốc này để điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với Clindamycin như Bacteroides Fragilis và Staphylococcus Aureus, và đặc ...
  • A-xít Folic

    Ðiều trị và phòng tình trạng thiếu Acid Folic (không do chất ức chế, Dihydrofolat Reductase). Thiếu Acid Folic trong chế độ ăn, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu Acid Folic (kém hấp thu, ỉa chảy kéo dài), bổ sung Acid Folic cho người mang thai (đặc ...
  • Clorpropamid

    Clorpropamid dùng điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc Insulin (type 2) mà không kiểm soát được đường huyết đầy đủ bằng chế độ ăn.
  • Clotrimazole

    Clotrimazol được chỉ định để điều trị tại chỗ các bệnh nấm như: Bệnh nấm Candida ở miệng, họng Bệnh nấm da Bệnh nấm Candida ngoài da Nấm kẽ ngón tay, kẽ chân Bệnh nấm Candida ở âm hộ, âm đạo Lang ben do Malassezia furfur Viêm móng và quanh ...
  • Digoxin

    Suy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanh trên thất kịch phát.
  • Diltiazem

    Ðiều trị và dự phòng cơn đau thắt ngực, kể cả đau thắt ngực Prinzmetal. Ðiều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa.
  • Dipyridamole

    Dipyridamol là thuốc phụ thêm cùng thuốc chống đông Coumarin để dự phòng trong những trường hợp cần làm giảm kết dính tiểu cầu, ví dụ sau phẫu thuật van tim, và để dự phòng huyết khối tắc mạch do van tim nhân tạo.
  • Dobutamin

    Dobutamin được chỉ định để điều trị ngắn hạn mất bù của tim có thể xảy ra sau phẫu thuật tim, hoặc ở người bệnh có suy tim sung huyết hoặc nhồi máu cơ tim cấp tính. Ðối với suy tim sung huyết mạn tính, những thuốc tăng co cơ ...
  • Dopamin

    Chống sốc do nhồi máu cơ tim, chấn thương, nhiễm khuẩn huyết và phẫu thuật tim khi cần thuốc tăng co cơ tim. Dopamin đặc biệt hữu ích khi có giảm tưới máu thận hoặc đái ít. Tuy nhiên để Dopamin có tác dụng, đầu tiên phải truyền dịch để ...
  • Econazole (thuốc bôi)

    Econazol không dùng để điều trị nấm toàn thân, mà chỉ dùng tại chỗ (da, âm đạo). Ðiều trị các bệnh nấm ngoài da (chân, bẹn, thân, đùi, râu), lang ben, vảy phấn. Các bệnh viêm âm đạo do Candida Albicans và các nấm khác. Viêm âm hộ, âm đạo, ...
Hỏi bác sĩ miễn phí